Quy định về phương tiện phòng cháy chữa cháy và cứu hộ cứu nạn

Thứ bảy - 16/07/2016 23:57

 

Quy định về phương tiện phòng cháy chữa cháy và cứu hộ cứu nạn

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
1. Chương V của Luật PCCC (Được sửa đổi, bổ sung tại Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC - Sau đây gọi chung là Luật PCCC);
2. Chương V của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP;
3. Điều 41 của Nghị định số 167/2013/NĐ-CP;
4. Thông tư số 52/2014/TT-BCA ngày 28/10 /2014 của Bộ Công an;
5. Thông tư số 56/2015/TT-BCA ngày 12/11 /2014 của Bộ Công an;
6. TCVN 3890:2009 Phương tiện phòng cháy và chữa cháy trang bị cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng.
 7. Các tiêu chuẩn kỹ thuật khác.
II. KHÁI NIỆM:
1. Điều 38 Nghị định 79/2014/NĐ-CP quy định:
 "1. Phương tiện phòng cháy và chữa cháy gồm phương tiện cơ giới, thiết bị, máy móc, dụng cụ, hóa chất, công cụ hỗ trợ chuyên dùng cho việc phòng cháy và chữa cháy, cứu người, cứu tài sản được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Phương tiện chữa cháy cơ giới của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy gồm xe, tàu, máy bay chữa cháy.
3. Xe chữa cháy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy gồm xe phun chất chữa cháy, xe chở lực lượng và phương tiện chữa cháy, xe chở nước, xe thang chữa cháy và các phương tiện giao thông cơ giới khác sử dụng vào mục đích chữa cháy và phục vụ chữa cháy."
2. PHỤ LỤC V Ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ  quy định danh mục phương tiện PCCC như sau:
"1. Phương tiện chữa cháy cơ giới:
a) Các loại xe chữa cháy thông thường: Xe chữa cháy có téc, xe chữa cháy không téc (xe bơm).
b) Các loại xe chữa cháy đặc biệt: Xe chữa cháy sân bay, xe chữa cháy rừng, xe chữa cháy hóa chất, xe chữa cháy chống biểu tình gây rối...
c) Máy bay chữa cháy; tàu, xuồng chữa cháy.
d) Các loại xe chuyên dùng phục vụ chữa cháy: Xe thang, xe nâng, xe chỉ huy, xe thông tin ánh sáng, xe trạm bơm, xe chở nước, xe chở phương tiện, xe chở quân, xe chở hóa chất, xe cấp cứu sự cố, xe cứu nạn, cứu hộ, xe hút khói, xe kỹ thuật...
đ) Các loại máy bơm chữa cháy: Máy bơm khiêng tay, máy bơm rơmoóc, máy bơm nổi.
2. Phương tiện chữa cháy thông dụng:
a) Vòi, ống hút chữa cháy.
b) Lăng chữa cháy.
c) Đầu nối, ba chạc, hai chạc chữa cháy, Ezectơ.
d) Giỏ lọc.
đ) Trụ nước, cột lấy nước chữa cháy.
e) Thang chữa cháy (thang 3, thang 2, thang hộp, thang móc, thang khác).
g) Bình chữa cháy (xách tay, có bánh xe): Bình bột, bình bọt, bình khí...
3. Chất chữa cháy: Nước, bột chữa cháy, khí chữa cháy, thuốc bọt chữa cháy.
4. Vật liệu và chất chống cháy:
a) Sơn chống cháy.
b) Vật liệu chống cháy.
c) Chất ngâm tẩm chống cháy.
5. Trang phục và thiết bị bảo hộ cá nhân:
a) Trang phục chữa cháy: Quần, áo, mũ, ủng, găng tay, thắt lưng, khẩu trang chữa cháy; ủng và găng tay cách điện; quần áo cách nhiệt; quần áo chống hóa chất; quần áo chống phóng xạ.
b) Mặt nạ phòng độc lọc độc, mặt nạ phòng độc cách ly, khẩu trang lọc độc, máy san nạp khí cho mặt nạ phòng độc.
6. Phương tiện cứu người: Dây cứu người, đệm cứu người, thang cứu người (thang dây, thang xếp...), ống cứu người, thiết bị dò tìm người...
7. Phương tiện, dụng cụ phá dỡ:
a) Máy cắt, máy kéo, máy banh, máy kích, máy nâng vận hành bằng khí nén, thủy lực, bằng điện hoặc bằng động cơ.
b) Kìm cộng lực, cưa tay, búa, xà beng...
8. Thiết bị, dụng cụ thông tin liên lạc, chỉ huy chữa cháy gồm:
a) Bàn chỉ huy chữa cháy, lều chỉ huy chữa cháy.
b) Hệ thống thông tin hữu tuyến.
c) Hệ thống thông tin vô tuyến.
9. Hệ thống báo cháy, chữa cháy:
a) Hệ thống báo cháy tự động, bán tự động.
b) Hệ thống chữa cháy tự động, bán tự động (bằng khí, nước, bột, bọt), hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà, hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà."
3. Điều 3 Thông tư số 52/2014/TT-BCA quy định:
"Phương tiện phòng cháy và chữa cháy gồm: Phương tiện chữa cháy cơ giới (xe chữa cháy, xe chuyên dùng phục vụ chữa cháy, máy bơm chữa cháy, tàu, xuồng chữa cháy); phương tiện chữa cháy thông dụng; trang phục và thiết bị bảo hộ cá nhân; phương tiện cứu người; phương tiện, dụng cụ phá dỡ; thiết bị, dụng cụ thông tin liên lạc, chỉ huy chữa cháy; hệ thống báo cháy, chữa cháy được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP."
4. Mục 4.2 TCVN 3890:2009 Phương tiện phòng cháy và chữa cháy trang bị cho nhà và công trình  được quy  định trong Tiêu chuẩn này gồm:
"- Bình chữa cháy: bình chữa cháy xách tay, bình chữa cháy có bánh xe, bình chữa cháy tự động;
- Phương tiện cứu người trong đám cháy: Dây cứu người, thang dây, ống cứu người;
- Phương tiện bảo hộ chống khói: Khẩu trang lọc độc, mặt trùm lọc độc;
- Phương tiện chiếu sáng sự cốvà chỉ dẫn thoát nạn: Biển chỉ dẫn thoát nạn,  đèn chiếu sáng sự cố, đèn chỉ dẫn thoát nạn;
- Dụng cụ phá dỡ thông thường: Kìm cộng lực, cưa tay, búa, xà beng"
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ TRÁCH NHIỆM TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
 Điều 50. Trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở, thôn, ấp, bản, tổ dân phố, hộ gia đình, các loại rừng và phương tiện giao thông cơ giới
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải tự trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho cơ sở, các loại rừng, phương tiện giao thông cơ giới thuộc phạm vi quản lý của mình.
Uỷ ban nhân dân cấp xã phải trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho đội dân phòng.
Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và chủ rừng, chủ phương tiện giao thông cơ giới ngoài quốc doanh phải tự trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy.
2. Hộ gia đình phải chuẩn bị các điều kiện, phương tiện để phòng cháy và chữa cháy.
3. Bộ Công an quy định cụ thể và hướng dẫn về điều kiện và trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
 Điều 51. Trang bị phương tiện cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy
Nhà nước trang bị cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy phương tiện chữa cháy và các phương tiện, thiết bị cần thiết khác bảo đảm đồng bộ, từng bước hiện đại, đáp ứng yêu cầu chữa cháy, cứu người trong mọi tình huống.
Điều 39 Nghị định 79/2014/NĐ-CP
Trang bị phương tiện cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy
Lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy được trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy và các phương tiện, thiết bị khác bảo đảm về số lượng và chất lượng, đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu phòng cháy, chữa cháy, cứu người trong mọi tình huống và trong mọi lĩnh vực, phù hợp với khả năng ngân sách nhà nước.
Bộ Công an quy định định mức, tiêu chuẩn trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.
Điều 7 Thông tư số 56/2014/TT-BCA quy định:
"1. Kinh phí bảo đảm trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng được bố trí trong ngân sách quốc phòng và an ninh hàng năm của Ủy ban nhân dân các cấp và thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cơ sở bảo đảm kinh phí trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP.
Kinh phí bảo đảm trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành thuộc các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đơn vị khác thụ hưởng ngân sách nhà nước ở Trung ương và địa phương do ngân sách nhà nước bảo đảm và thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước."
IV. DANH MỤC VÀ ĐỊNH MỨC PHƯƠNG TIỆN PCCC CẦN TRANG BỊ
1. Thông tư số 56/2014/TT-BCA quy định:
"Điều 4. Danh mục phương tiện phòng cháy và chữa cháy trang bị cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở
1. Danh mục phương tiện phòng cháy và chữa cháy trang bị cho đội dân phòng, cụ thể như sau:
STT DANH MỤC ĐƠN VỊ TÍNH SỐ LƯỢNG TỐI THIỂU NIÊN HẠN SỬ DỤNG
1. Khóa mở trụ nước (trang bị cho địa bàn có trụ cấp nước chữa cháy đô thị) Chiếc 01 Hỏng thay thế
2. Bình bột chữa cháy xách tay loại 8kg Bình 05 Theo quy định của nhà sản xuất
3. Bình khí CO2 chữa cháy xách tay loại 5kg Bình 05 Theo quy định của nhà sản xuất
4. Mũ chữa cháy Chiếc 01 người/01 chiếc 03 năm
5. Quần áo chữa cháy Bộ 01 người/01 bộ 02 năm
6. Găng tay chữa cháy Đôi 01 người/01 đôi Hỏng thay thế
7. Ủng chữa cháy Đôi 01 người/01 đôi Hỏng thay thế
8. Đèn pin chuyên dụng Chiếc 02 Hỏng thay thế
9. Câu liêm, bồ cào Chiếc 02 Hỏng thay thế
10. Dây cứu người Cuộn 02 Hỏng thay thế
11. Hộp sơ cứu (kèm theo các dụng cụ cứu thương) Hộp 01 Hỏng thay thế
12. Thang chữa cháy Chiếc 01 Hỏng thay thế
13. Loa pin Chiếc 02 Hỏng thay thế
14. Khẩu trang lọc độc Chiếc 01 người/01 chiếc Hỏng thay thế
2. Tùy theo đặc điểm từng địa bàn và khả năng bảo đảm ngân sách của các địa phương, lực lượng dân phòng có thể được trang bị thêm các loại phương tiện phòng cháy và chữa cháy, như máy bơm chữa cháy, bộ đàm cầm tay, mặt nạ phòng độc lọc độc, mặt nạ phòng độc cách ly và một số loại phương tiện phòng cháy và chữa cháy cần thiết khác.
3. Căn cứ vào định mức trang bị cho lực lượng dân phòng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Giám đốc Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị với Ủy ban nhân dân cùng cấp để trình Hội đồng nhân dân quyết định trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng phù hợp với điều kiện ngân sách địa phương.
Điều 5. Danh mục phương tiện phòng cháy và chữa cháy trang bị cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở
1. Danh mục phương tiện phòng cháy và chữa cháy trang bị cho đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, cụ thể như sau:
STT DANH MỤC ĐƠN VỊ TÍNH SỐ LƯỢNG TỐI THIỂU NIÊN HẠN SỬ DỤNG
1. - Vòi chữa cháy có đường kính 66mm, dài 20m Cuộn Vòi: 06 Hỏng thay thế
- Lăng chữa cháy A (trang bị cho cơ sở có trụ cấp nước chữa cháy ngoài trời) Chiếc Lăng: 02 Hỏng thay thế
2. Khóa mở trụ nước (trang bị cho cơ sở có trụ cấp nước chữa cháy ngoài trời) Chiếc 01 Hỏng thay thế
3. Bình bột chữa cháy xách tay loại 8kg Bình 05 Theo quy định của nhà sản xuất
4. Bình khí CO2 chữa cháy xách tay loại 5kg Bình 05 Theo quy định của nhà sản xuất
5. Mũ chữa cháy Chiếc 01 người/01 chiếc 03 năm
6. Quần áo chữa cháy Bộ 01 người/01 bộ 02 năm
7. Găng tay chữa cháy Đôi 01 người/01 đôi Hỏng thay thế
8. Ủng chữa cháy Đôi 01 người/01 đôi Hỏng thay thế
9. Khẩu trang lọc độc Chiếc 01 người/01 chiếc Hỏng thay thế
10. Đèn pin chuyên dụng Chiếc 02 Hỏng thay thế
11. Câu liêm, bồ cào Chiếc 02 Hỏng thay thế
12. Bộ đàm cầm tay Chiếc 02 Theo quy định của nhà sản xuất
13. Dây cứu người Cuộn 02 Hỏng thay thế
14. Hộp sơ cứu (kèm theo các dụng cụ cứu thương) Hộp 01 Hỏng thay thế
15. Thang chữa cháy Chiếc 02 Hỏng thay thế
16. Loa pin Chiếc 02 Hỏng thay thế
2. Đối với các cơ sở được trang bị phương tiện chữa cháy cơ giới, định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy kèm theo phương tiện chữa cháy cơ giới được thực hiện theo hướng dẫn của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
3. Căn cứ theo tính chất, mức độ nguy hiểm về cháy, nổ và khả năng bảo đảm kinh phí của từng cơ sở, người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cơ sở có thể trang bị thêm các loại phương tiện phòng cháy và chữa cháy cần thiết khác cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, như máy bơm chữa cháy, xe chữa cháy, tàu, xuồng chữa cháy, loa pin cầm tay, mặt nạ phòng độc lọc độc, mặt nạ phòng độc cách ly, các phương tiện phòng cháy và chữa cháy cần thiết khác và xem xét, quyết định việc trang bị cụ thể loại phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho các chức danh là đội trưởng, đội phó và các đội viên đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở khi thực hiện nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy.
Điều 6. Danh mục phương tiện phòng cháy và chữa cháy trang bị cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành
1. Danh mục phương tiện phòng cháy và chữa cháy trang bị cho đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành, cụ thể như sau:
STT DANH MỤC ĐƠN VỊ TÍNH SỐ LƯỢNG TỐI THIỂU NIÊN HẠN SỬ DỤNG
1. Phương tiện chữa cháy cơ giới Chiếc Thực hiện theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy Theo quy định của nhà sản xuất
2. - Vòi chữa cháy có đường kính 66mm, dài 20m Cuộn Vòi: 06 Hỏng thay thế
- Lăng chữa cháy A (trang bị cho cơ sở có trụ cấp nước chữa cháy ngoài trời) Chiếc Lăng: 02 Hỏng thay thế
3. Khóa mở trụ nước (trang bị cho cơ sở có trụ cấp nước chữa cháy ngoài trời) Chiếc 01 Hỏng thay thế
4. Bình bột chữa cháy xách tay loại 8kg Bình 05 Theo quy định của nhà sản xuất
5. Bình khí CO2 chữa cháy xách tay loại 5kg Bình 05 Theo quy định của nhà sản xuất
6. Mũ chữa cháy Chiếc 01 người/01 chiếc 03 năm
7. Quần áo chữa cháy Bộ 01 người/01 bộ 02 năm
8. Găng tay chữa cháy Đôi 01 người/01 đôi Hỏng thay thế
9. Ủng chữa cháy Đôi 01 người/01 đôi Hỏng thay thế
10. Khẩu trang lọc độc Chiếc 01 người/01 chiếc Hỏng thay thế
11. Đèn pin chuyên dụng Chiếc 02 Hỏng thay thế
12. Câu liêm, bồ cào Chiếc 02 Hỏng thay thế
13. Bộ đàm cầm tay Chiếc 02 Theo quy định của nhà sản xuất
14. Dây cứu người Cuộn 02 Hỏng thay thế
15. Hộp sơ cứu (kèm theo các dụng cụ cứu thương) Hộp 01 Hỏng thay thế
16. Thang chữa cháy Chiếc 02 Hỏng thay thế
17. Quần áo cách nhiệt Bộ 02 Hỏng thay thế
18. Quần áo chống hóa chất (trang bị cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất) Bộ 02 Hỏng thay thế
19. Quần áo chống phóng xạ (trang bị cho cơ sở hạt nhân) Bộ 02 Hỏng thay thế
20. Mặt nạ phòng độc lọc độc Bộ 03 Hỏng thay thế
21. Mặt nạ phòng độc cách ly Bộ 02 Hỏng thay thế
22. Loa pin Chiếc 02 Hỏng thay thế
2. Căn cứ theo tính chất, mức độ nguy hiểm về cháy, nổ của từng cơ sở, người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cơ sở có thể trang bị thêm các loại phương tiện phòng cháy và chữa cháy cần thiết khác cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành, như máy bơm chữa cháy, xe chữa cháy, xe thang chữa cháy, tàu, xuồng chữa cháy, máy bay chữa cháy, phương tiện, dụng cụ phá dỡ, các loại phương tiện phòng cháy và chữa cháy cần thiết khác và xem xét, quyết định việc trang bị cụ thể loại phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho các chức danh là đội trưởng, đội phó và các đội viên đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành khi thực hiện nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy."
2. TCVN 3890:2009 quy định về quy mô, tính chất yêu cầu và định mức trang bị cụ thể về các hệ thống, thiết bị PCCC, cứu nạn, cứu hộ.
V. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
1. Điều 52 Luật PCCC quy định:
"1. Phương tiện phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân phải được quản lý, sử dụng để bảo đảm sẵn sàng chữa cháy.
2. Phương tiện chữa cháy cơ giới, ngoài việc chữa cháy chỉ được sử dụng phục vụ yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội và trong các trường hợp đặc biệt khác theo quy định của Chính phủ."
2. Điều 40 Nghị định 79/NĐ-CP về "Quản lý và sử dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy" như sau:
"1. Phương tiện phòng cháy và chữa cháy phải được quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng quy định và bảo đảm sẵn sàng chữa cháy. Phương tiện chữa cháy cơ giới còn được sử dụng vào các mục đích sau đây:
a) Tham gia công tác bảo đảm an ninh chính trị.
b) Tham gia công tác bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
c) Cấp cứu người bị nạn; xử lý tai nạn khẩn cấp.
d) Chống thiên tai và khắc phục hậu quả thiên tai.
2. Bộ trưởng Bộ Công an hoặc người được ủy quyền, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi quản lý của mình có quyền điều động phương tiện chữa cháy cơ giới sử dụng vào mục đích quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Giám đốc Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc Công an cấp tỉnh trong phạm vi quản lý của mình có quyền điều động phương tiện chữa cháy cơ giới sử dụng vào mục đích quy định tại các Điểm b, c và d Khoản 1 Điều này.
4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong phạm vi quản lý của mình có quyền điều động phương tiện chữa cháy cơ giới sử dụng vào mục đích quy định tại các Điểm c, d Khoản 1 Điều này.
5. Bộ Công an quy định chế độ quản lý, bảo quản, bảo dưỡng, sử dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy và hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương thực hiện."
3. Thông tư số 52/2014/TT-BCA và TCVN 3890:2009 quy định rất cụ thể về bảo quản, bảo dưỡng phương tiện PCCC.
V. SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
 Điều 53 Luật PCCC quy định:
 "1. Phương tiện phòng cháy và chữa cháy được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phải bảo đảm chất lượng, đúng tiêu chuẩn và phù hợp với điều kiện Việt Nam.
2. Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh phương tiện phòng cháy và chữa cháy phải có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, chuyên môn kỹ thuật theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy có thẩm quyền."
Khoản 4, Điều 38 Nghị định 79/2014/NĐ-CP quy định:
 "4. Phương tiện phòng cháy và chữa cháy sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Bảo đảm về các thông số kỹ thuật theo thiết kế phục vụ cho phòng cháy và chữa cháy.
b) Phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế được phép áp dụng tại Việt Nam.
5. Phương tiện phòng cháy và chữa cháy sản xuất mới trong nước hoặc nhập khẩu phải được kiểm định về chất lượng, chủng loại, mẫu mã theo quy định của Bộ Công an.
6. Phương tiện phòng cháy và chữa cháy lắp ráp, hoán cải trong nước phải được phép của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có thẩm quyền và phải được kiểm định về chất lượng, chủng loại, mẫu mã theo quy định của Bộ Công an."
V. KINH DOANH PHƯƠNG TIỆN PCCC
Nội dung này được trình bày ở bài Kinh doanh dịch vụ PCCC
VI. XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN PHƯƠNG TIỆN PCCC
Điều 41 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định:
"1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi làm che khuất phương tiện phòng cháy và chữa cháy.
2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống, phương tiện phòng cháy và chữa cháy định kỳ;
b) Trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy không đầy đủ hoặc không đồng bộ theo quy định;
c) Không trang bị phương tiện chữa cháy thông dụng cho phương tiện giao thông cơ giới theo quy định.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Trang bị, lắp đặt, sử dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy chưa được kiểm định về chất lượng, chủng loại, mẫu mã theo quy định;
b) Trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy không phù hợp với tính chất nguy hiểm cháy, nổ của cơ sở theo quy định;
c) Sử dụng phương tiện chữa cháy ở vị trí thường trực chữa cháy dùng vào mục đích khác;
d) Không dự trữ đủ nước chữa cháy theo quy định;
đ) Di chuyển, thay đổi vị trí lắp đặt phương tiện phòng cháy và chữa cháy theo thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
e) Không trang bị phương tiện chữa cháy thông dụng cho phương tiện giao thông cơ giới chuyên dùng để vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không trang bị phương tiện chữa cháy thông dụng cho nhà, công trình theo quy định;
b) Làm mất, hỏng hoặc làm mất tác dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không trang bị, lắp đặt hệ thống báo cháy, chữa cháy theo quy định.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều này."
Điều 45. Vi phạm quy định trong hoạt động sản xuất, kinh doanh phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy và thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi của đơn vị thiết kế về phòng cháy và chữa cháy mà không đủ tư cách pháp nhân, năng lực chuyên môn kỹ thuật theo quy định.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy khi chưa đủ điều kiện về cơ sở vật chất, chuyên môn kỹ thuật, chưa được đào tạo hoặc tập huấn nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy theo quy định.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi hoán cải xe ô tô chữa cháy, tàu, thuyền chữa cháy chuyên dùng khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi của đơn vị thi công, lắp đặt hạng mục phòng cháy và chữa cháy mà không đủ tư cách pháp nhân, năng lực chuyên môn kỹ thuật theo quy định.



PHỤ LỤC THAM KHẢO
I. TCVN 3890:2009 PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY CHO NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH - TRANG BỊ, BỐ TRÍ, KIỂM TRA, BẢO DƯỠNG
…………………..
4.6 Phương tiện phòng cháy và chữa cháy phải được định kỳ kiểm tra theo quy định. Kết quả kiểm tra được ghi vào Sổ theo dõi phương tiện phòng cháy và chữa cháy. Mẫu Sổ theo dõi phương tiện phòng cháy và chữa cháy được quy định tại Phụ lục A.
5.1.7 Phải có số lượng bình chữa cháy dự trữ không ít hơn 10% tổng số bình để trang bị thay thế khi cần thiết.
5.1.8 Bình chữa cháy được bố trí ởvị trí thiết kế. Không được để bình chữa cháy tập trung một chỗ.
8.2.1 Hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà trang bị cho nhà và công trình sau:
a) Nhà cơ quan hành chính, nhà ở tập thể, chung cư;
b) Khách sạn, bệnh viện, trường học, công trình văn hóa, thể thao;
c) Chợ, trung tâm thương mại, siêu thị;
d) Nhà ga, kho tàng, nhà phụ trợ của công trình công nghiệp, các loại công trình công cộng khác;
đ) Nhà sản xuất, công trình công nghiệp.
8.2.2 Những trường hợp sau đây không bắt buộc lắp đặt hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà:
a) Điểm dân cư có số người dưới 50 người và nhà có số tầng không cao quá 2 tầng;
b) Các ngôi nhà ngoài điểm dân cư, các cơ sở ăn uống có khối tích đến 1000m3, cửa hàng có diện tích 150 m2 (Trừ cửa hàng bán hàng công nghiệp), các nhà công cộng bậc chịu lửa I, II có khối tích  đến 250m3 bố trí tại các điểm dân cư;
c) Nhà sản xuất có hạng sản xuất E, bậc chịu lửa I, II có khối tích  đến 1000m3
(Trừ những ngôi nhà có cột bằng kim loại không được bảo vệ hoặc bằng gỗ, chất dẻo có khối tích lớn hơn 250m3) ;
d) Kho chứa sản phẩm nông nghiệp thời vụ có khối tích dưới 1000m3;
đ) Nhà kho chứa vật liệu cháy hoặc vật liệu không cháy trong bao bì cháy được có diện tích đến 50m2
8.2.3 Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà áp dụng theo TCVN 2622, TCVN 5760 và các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành có liên quan.
8.3 Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà và công trình và hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà
8.3.2 Mỗi tuần một lần tiến hành kiểm tra lượng nước dự trữ chữa cháy trong bể, vận hành máy bơm chữa cháy chính và máy bơm chữa cháy dự phòng.
8.3.3 Ít nhất sáu tháng một lần kiểm tra các họng nước chữa cháy, kiểm tra độ kín các đầu nối khi lắp với nhau, khả năng đóng mở các van và phun thử 1/3 tổng số họng nước chữa cháy.
8.3.4 Mỗi năm một lần tiến hành phun thử kiểm tra chất lượng toàn bộ vòi phun, đầu nối, lăng phun đã trang bị; vệ sinh toàn bộ các van  đóng mở nước và lăng phun nước, thay những thiết bị không  đảm bảo chất lượng.
8.3.5 Hệthống họng nước chữa cháy trong nhà và công trình và hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà được định kỳ bảo dưỡng kỹ thuật theo hướng dẫn của nhà sản xuấtkhông quá một năm một lần.
10.1.7 Dụng cụ phá dỡ thông thường trang bị cho nhà và công trình sau:
a) Nhà sản xuất;
b) Kho tàng;
c) Nhà ở tập thể, khách sạn, chung cư, cửa hàng ăn uống;
d) Các cơ quan hành chính, trường học, bệnh viện;
đ) Nhà ga, các loại công trình công cộng khác;
e) Nhà hát, rạp chiếu phim, hội trường, câu lạc bộ, vũ trường;
f) Chợ, trung tâm thương mại kiên cố và bán kiên cố.
10.1.8 Trang bị tối thiểu một bộ dụng cụ phá dỡ thông thường cho nhà và công trình quy định tại 10.1.8 và bố trí tại khu vực thường trực về phòng cháy và chữa cháy.
10.1.9 Phương tiện bảo hộ chống khói được trang bị cho các khách sạn và bố trí trong phòng tại ví trí dễ thấy, dễ lấy. Trang bị tối thiểu một người một khẩu trang lọc độc, khuyến khích trang bị thêm mặt trùm lọc độc.
10.2 Kiểm tra, bảo dưỡng phương tiện cứu người trong  đám cháy, phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn, dụng cụ phá dỡthông thường và phương tiện bảo hộ chống khói
10.2.1  Phương tiện cứu người trong  đám cháy, phương tiện chiếu sáng sự cốvà chỉ dẫn thoát nạn, phương tiện bảo hộ chống khói được kiểm tra định kỳ mỗi tháng một lần.
10.2.2 Mỗi năm một lần, phương tiện cứu người trong đám cháy, phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn được kiểm tra bảo dưỡng theo đúng quy trình và yêu cầu kỹ thuật của từng loại phương tiện.  Đèn  chiếu  sáng  sự cố và  đèn  chỉ dẫn  thoát  nạn  được  thử nghiệm  trong  thời  gian  2h,  những phương tiện không đảm bảo thời gian làm việc phải được thay thế.
10.2.3 Dụng cụ phá dỡ thông thường được kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần.
II. TCVN 7435-1: 2004: PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY - BÌNH CHỮA CHÁY XÁCH TAY VÀ XE ĐẨY CHỮA CHÁY PHẦN 1: LỰA CHỌN VÀ BỐ TRÍ
5.  YÊU CẦU CHUNG
5.1. Bình chữa cháy phải được bảo quản trong điều kiện nạp đầy và sử dụng được và phải được để liên tục ở đúng nơi quy định trong suốt thời gian chưa sử dụng.
5.2. Bình chữa cháy phải được đặt ở nơi dễ thấy, dễ tiếp cận và dễ lấy ngay lập tức khi có cháy. Tốt nhất chúng được để ở trên đường đi, kể cả trên lối ra vào.
5.3. Hộp để bình chữa cháy không được khóa.
Lưu ý: Ở những nơi mà bình chữa cháy là đối tượng dễ bị phá hoại, có thể sử dụng các hộp đựng được khóa, miễn là có cách vào được phòng ngay lập tức.
5.4. Bình chữa cháy không được bị che khuất hoặc không nhìn rõ.
Lưu ý: Trong các phòng lớn và ởcác vị trí nhất định, khi không được phép có các
chướng ngại (cản trở) nhìn thấy được, phải có các cách để chỉ dẫn rõ nơi đặt bình
chữa cháy.
5.5. Bình chữa cháy phải được đặt trên giá móc hoặc công xon hoặc đặt trong hộp trừ xe đẩy chữa cháy.
5.6. Bình chữa cháy được bố trí trong điều kiện dễ bị di chuyển thì phải được đặt vào trong các giá được thiết kế chuyên dụng.
5.7. Bình chữa cháy được bố trí trong điều kiện dễ bị hư hỏng do va đập cơ học thì phải được bảo vệ chống va đập.
5.8. Bình chữa cháy có khối lượng cả bì không lớn hơn 18kg phải được bố trí sao cho đỉnh của bình không cao hơn mặt sàn quá 1,5m. Bình chữa cháy có khối lượng cả bì lớn hơn 18kg (trừ loại xe đẩy chữa cháy) phải được bố trí sao cho đỉnh của bình không cao hơn mặt sàn quá 1,0m. Khe hở giữa đáy bình được treo trên giá hoặc công xon và mặt sàn không được nhỏ hơn 3cm.
5.9. Khi các bản hướng dẫn sử dụng được treo hoặc để ở vịtrí dành riêng, các bản hướng dẫn này phải đối diện hoặc hướng nhiều nhất vào hướng đi qua lại.
5.10.  Khi bình chữa cháy được bố trí trong hộp kín mà các hộp này ở ngoài trời hoặc chịu nhiệt độ cao, các hộp này phải có lỗ thông gió.
5.11. Các bình chữa cháy không được đặt ở vùng có nhiệt độ nằm ngoài giới hạn nhiệt độ ghi trên bình, hoặc đặt ở nơi có nhiệt độ cao tỏa ra từ các nguồn nhiệt.
7.2.2.  Mỗi tầng (sàn) phải được trang bị ít nhất hai bình chữa cháy như quy định
trong bảng 1.
Lưu ý: Đối với tầng có diện tích nhỏ hơn 100m2 có thể chỉ trang bị 1 bình chữa
cháy.
7.4.5.  Khoảng cách di chuyển đến bình chữa cháy không được quá 15m.

TCVN 7435 -2:2004 -ISO 11602 2 :2000 PHÒNG CHÁY,CHỮA CHÁY-BÌNH CHỮA CHÁY XÁCH TAY VÀ XE ĐẨY CHỮA CHÁY
PHẦN 2: KIỂM TRA VÀ BẢO DƯỠNG

4. KIỂM TRA BẢO DƯỠNG VÀ NẠP LẠI
4.1 Quy định chung
4.1.1 Người chủ hoặc đại lý hoặc người ở nơi các bình chữa cháy được bố trí
phải có trách nhiệm kiểm tra, bảo dưỡng và nạp lại.
4.1.2. Quy trình kiểm tra và bảo dưỡng bình chữa cháy khác nhau nhiều. Các
kiến thức tối thiểu cần thiết để thực hiện quy trình kiểm tra hàng tháng theo 4.2. Chỉ những người có thẩm quyền mới được bảo dưỡng và sửa chữa theo 4.3 và 4.4. Xem phụ lục A.
4.1.4 Bình chữa cháy không còn khả năng bảo dưỡng hoặc nạp lại phải được thay thế bằng một bình dự trữ cùng kiểu và tối thiểu cùng loại và cùng công suất.
4.2 Kiểm tra
4.2.1 Bình chữa cháy phải được kiểm tra khi lần đầu đưa vào sử dụng và sau đó phải được kiểm tra định kỳ khoảng 30 ngày. Bình chữa cháy phải được kiểm tra với chu kỳ ngắn hơn khi có yêu cầu.
4.2.2 Kiểm tra định kỳ được thực hiện để đảm bảo bình chữa cháy:
a/ Được đặt đúng vị trí quy định;
b/ Không bị trở ngại và dễ nhìn thấy và bản hướng dẫn sử dụng của bình quay ra
ngoài;
c/ Hướng dẫn sử dụng rõ ràng;
d /Niêm phong hoặc bộ phận chèn không vỡ hoặc bị mất;
e/ Còn đầy (bằng cách cân hoặc nhấc)
f/ Không bị hư hỏng, ăn mòn, rỏ rỉ hoặc lăng phun bị bịt kín;
g/ Nếu có đồng hồ đo áp suất, kim của đồng hồ phải ở vị trí hoạt động hoặc nằm
trong khoảng hoạt động.
4.2.3  Khi  kiểm  tra  nếu  phát  hiện  bất  kỳ  bình  chữa  cháy  nào  không đảm  bảo đúng   các điều   kiện được  liệt  kê  trong  4.2.2a  và  b/ phải  có  hành động  chỉnh  sửa ngay.
4.2.4 Khi kiểm tra phát hiện bất kỳ bình chữa cháy nạp lại được nào không thực
hiện đúng  bất  kỳ điều  kiện  của  c/, d/, e/, f/ hoặc g/ của 4.2.2  thì  phải  tiến  hành  bảo dưỡng theo qui trình thích hợp.
4.2.5 Khi kiểm tra phát hiện bất kỳ bình chữa cháy bằng bột không nạp lại được không thực hiện đúng bất kỳ điều nào của c/, d/, e/, f/ hoặc g/ của 4.2.2 thì phải loại bỏ.
 Từ khóa: quy định, phương tiện

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây